| Chỉ số | Giá trị | Hạng | Năm |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ dân số thiếu dinh dưỡng | 11.2 | 116 | 2023 |
| Năng suất ngũ cốc | — | — | 2024 |
| Tỷ lệ đất nông nghiệp | — | — | 2023 |
| Chỉ số sản xuất lương thực, thực phẩm | 81.34 | 187 | 2022 |
| Tỷ trọng lao động nông nghiệp | 0.37 | 3 | 2025 |
Cách đọc từng chỉ số
- Tỷ lệ dân số thiếu dinh dưỡng
- Tỷ lệ dân số thường xuyên tiêu thụ thực phẩm thấp hơn mức năng lượng cần thiết cho một cuộc sống khỏe mạnh.
- Chỉ số sản xuất lương thực, thực phẩm
- Sản lượng cây trồng và sản phẩm chăn nuôi dùng làm thực phẩm, quy về chỉ số với kỳ gốc bằng 100.
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp
- Tỷ trọng người có việc làm trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; tỷ trọng này có xu hướng giảm khi thu nhập tăng lên.
Vị trí của nước này trên thế giới
Ở mỗi chỉ số, con số của nước này được đặt cạnh toàn bộ 195 quốc gia và vùng lãnh thổ mà cùng nguồn dữ liệu bao phủ. Trung vị là giá trị ở giữa khi xếp tất cả các nước theo chỉ số đó.
| Chỉ số | Giá trị | Hạng | Trung vị | Hạng 1 | Hạng cuối |
|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ dân số thiếu dinh dưỡng | 11.2 % | 116 / 169 | 5.3 % | Algeria 2.5 | Haiti 54.2 |
| Chỉ số sản xuất lương thực, thực phẩm | 81.34 chỉ số | 187 / 195 | 106.08 chỉ số | Senegal 177.49 | Gambia 71.08 |
| Tỷ trọng lao động nông nghiệp | 0.37 % | 3 / 187 | 14.39 % | Singapore 0.1 | Burundi 85.34 |
Các nước có thứ hạng liền kề: Côte d’Ivoire, Trinidad và Tobago, Vanuatu, Haiti, Hồng Kông, Israel