Lương thực và nông nghiệp trên thế giới
Tiếng Việt

Mông Cổ (MNG)

Theo dõi số liệu thống kê thế giới về Lương thực và nông nghiệp

Trang chủ / Quốc gia / Mông Cổ

Cách đọc từng chỉ số

Tỷ lệ dân số thiếu dinh dưỡng
Tỷ lệ dân số thường xuyên tiêu thụ thực phẩm thấp hơn mức năng lượng cần thiết cho một cuộc sống khỏe mạnh.
Năng suất ngũ cốc
Sản lượng ngũ cốc thu hoạch trên mỗi héc-ta diện tích gieo trồng, thước đo năng suất của đất.
Tỷ lệ đất nông nghiệp
Tỷ trọng đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm và đồng cỏ chăn thả trong tổng diện tích đất.
Chỉ số sản xuất lương thực, thực phẩm
Sản lượng cây trồng và sản phẩm chăn nuôi dùng làm thực phẩm, quy về chỉ số với kỳ gốc bằng 100.
Tỷ trọng lao động nông nghiệp
Tỷ trọng người có việc làm trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; tỷ trọng này có xu hướng giảm khi thu nhập tăng lên.

Vị trí của nước này trên thế giới

Ở mỗi chỉ số, con số của nước này được đặt cạnh toàn bộ 210 quốc gia và vùng lãnh thổ mà cùng nguồn dữ liệu bao phủ. Trung vị là giá trị ở giữa khi xếp tất cả các nước theo chỉ số đó.

Chỉ sốGiá trịHạngTrung vịHạng 1Hạng cuối
Tỷ lệ dân số thiếu dinh dưỡng2.5 %41 / 1695.3 %Algeria 2.5Haiti 54.2
Năng suất ngũ cốc1,296 kg/ha151 / 1813,310 kg/haOman 29,147Cape Verde 40.3
Tỷ lệ đất nông nghiệp68.96 %26 / 21037.96 %Côte d’Ivoire 86.48Suriname 0.45
Chỉ số sản xuất lương thực, thực phẩm157.87 chỉ số5 / 195106.08 chỉ sốSenegal 177.49Gambia 71.08
Tỷ trọng lao động nông nghiệp27 %120 / 18714.39 %Singapore 0.1Burundi 85.34

Các nước có thứ hạng liền kề: Moldova, Montenegro, Guinea-Bissau, Ma-rốc, Đảo Man, Mozambique, Tajikistan, Armenia